Báo cáo hiệu suất bác sĩ và chi nhánh
Hai báo cáo hiệu suất giúp chủ phòng khám so sánh đóng góp của từng bác sĩ và từng chi nhánh: lượt khám, doanh thu khám, chỉ định, thuốc và tồn kho. Vào Báo cáo → Nhân sự & đánh giá, chọn tab Hiệu suất bác sĩ hoặc Hiệu suất chi nhánh.
Khoảng ngày mặc định từ đầu tháng đến hôm nay. Các tab hoa hồng cùng màn này xem Báo cáo hoa hồng nhân viên.
Bước 1: Xem hiệu suất bác sĩ
Thao tác thực hiện:
- Chọn khoảng ngày.
- Gõ mã hoặc tên bác sĩ vào ô Tìm kiếm rồi bấm nút tìm.
- Kéo ngang bảng để xem các cột CLS ở bên phải.
Báo cáo lấy số liệu của chi nhánh đang chọn, liệt kê các nhân viên loại Bác sĩ đang hoạt động của phòng khám (bác sĩ đã ngừng hoạt động chỉ hiện khi còn phát sinh lượt khám, đơn kê hoặc chỉ định trong kỳ), xếp theo Tổng doanh thu từ cao xuống thấp:
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Lượt khám | Số phiếu khám đã khám xong (Hoàn thành hoặc Đã ký số) có bác sĩ là bác sĩ khám, tính theo ngày khám. Phiếu đang chờ, đang khám hoặc đã hủy không được đếm. |
| Doanh thu khám | Tổng tiền khám của các phiếu khám đã thu tiền, không tính phiếu khám đã hủy. |
| Doanh thu chỉ định | Tiền các dịch vụ, cận lâm sàng bác sĩ chỉ định đã lên phiếu bán (thành tiền trừ chiết khấu), không tính phiếu bán đã hủy. |
| Doanh thu thuốc | Tiền các dòng thuốc, vật tư (hàng tồn kho) trên phiếu bán lập từ đơn thuốc bác sĩ kê, thành tiền trừ chiết khấu dòng. Tiền khám, chỉ định, gói liệu trình gộp chung phiếu bán không bị tính vào đây. Một phiếu bán gộp nhiều đơn thì chia đều cho các đơn. |
| Tổng doanh thu | Doanh thu khám + chỉ định + thuốc. |
| Số đơn kê | Số đơn thuốc bác sĩ kê trong kỳ, theo ngày kê. |
| CLS chỉ định, CLS bất thường | Số dòng dịch vụ trên phiếu chỉ định của bác sĩ và số dòng có kết quả được đánh dấu bất thường. |
| Tỷ lệ CLS bất thường (%) | CLS bất thường / CLS chỉ định × 100. |
6 ô trên đầu bảng là tổng của toàn bộ bác sĩ theo bộ lọc: Số bác sĩ, Tổng lượt khám, Doanh thu khám, Doanh thu chỉ định, Doanh thu thuốc, Tổng doanh thu.
Bước 2: Xem hiệu suất chi nhánh
Báo cáo này so sánh mọi chi nhánh của phòng khám nên chỉ tài khoản được quyền tất cả chi nhánh xem được. Tài khoản chỉ gắn một vài chi nhánh sẽ nhận thông báo báo cáo chỉ dành cho quản trị phòng khám. Chọn khoảng ngày; báo cáo không có ô tìm kiếm.
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Doanh thu | Tổng tiền thực thu của các phiếu bán chưa hủy của chi nhánh, theo ngày lập phiếu. |
| Lượt khám | Số phiếu khám đã khám xong (Hoàn thành hoặc Đã ký số) của chi nhánh, theo ngày khám. |
| Tồn kho hiện tại | Giá trị hàng còn trong kho chi nhánh (theo giá nhập) cộng vật tư đang ở các phòng (theo giá vốn). Đây là tồn kho lúc xem báo cáo, không thay đổi theo khoảng ngày. |
| Tỷ trọng (%) | Doanh thu chi nhánh / tổng doanh thu mọi chi nhánh × 100. |
Chi nhánh xếp theo doanh thu giảm dần. Chi nhánh đang hoạt động mà không phát sinh số liệu hiện -; chi nhánh đã ngừng hoạt động chỉ hiện khi còn doanh thu hoặc lượt khám trong kỳ.
Bước 3: Xuất Excel và in
- Xuất Excel: tải báo cáo theo bộ lọc đang chọn, gồm các cột đang hiển thị.
- In: in báo cáo đang xem.
- Nút chọn cột (biểu tượng bảng, cuối thanh công cụ): ẩn, hiện cột.
- Bảng hiệu suất bác sĩ mỗi trang 50 dòng, chỉ sắp xếp được theo mã và tên bác sĩ.