Báo cáo xuất tiêu hao, chuyển kho, kiểm kho và xuất hủy
Hai báo cáo này theo dõi hàng hóa hao hụt ngoài bán hàng: Báo cáo xuất tiêu hao vật tư cho biết vật tư đã dùng cho dịch vụ, Báo cáo chuyển – kiểm – xuất hủy gom hàng chuyển giữa chi nhánh, chênh lệch khi kiểm kho và hàng xuất hủy. Vào Báo cáo → Kho & vật tư, chọn tab Xuất tiêu hao vật tư hoặc Chuyển – kiểm – xuất hủy.
Cả hai báo cáo lấy số liệu của chi nhánh đang chọn, khoảng ngày mặc định từ đầu tháng đến hôm nay. Giá trị trong báo cáo đều tính theo giá vốn.
Bước 1: Xem báo cáo xuất tiêu hao vật tư
Thao tác thực hiện:
- Chọn khoảng ngày.
- Ô Nguồn trừ: chọn Kho chi nhánh hoặc Phòng. Để trống để xem cả hai.
- Gõ số phiếu, tên vật tư hoặc tên dịch vụ vào ô Tìm kiếm.
Báo cáo gồm cả phiếu tiêu hao tự động (sinh khi nhập kết quả dịch vụ, hoàn thành buổi liệu trình) và phiếu lập thủ công. Mỗi dòng là một vật tư trên phiếu:
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Nguồn trừ (kho/phòng) | Kho chi nhánh hoặc Phòng: tên phòng: nơi bị trừ tồn, theo thiết lập xuất tiêu hao tại thời điểm lập phiếu. |
| Dịch vụ | Dịch vụ đã dùng vật tư. Trống với phiếu thủ công không gắn dịch vụ. |
| Vật tư, SL | Vật tư và số lượng thực trừ khỏi kho, phòng. |
| Thiếu vật tư | Thiếu: phiếu trừ ít hơn định mức vì không đủ tồn (khi thiết lập cho phép thực hiện dù thiếu vật tư). Đủ: trừ đúng định mức. |
| Giá trị | SL × giá vốn. |
Cách cài định mức vật tư cho dịch vụ và xuất vật tư vào phòng xem Quản lý vật tư trong phòng và xuất tiêu hao.
Bước 2: Xem báo cáo chuyển – kiểm – xuất hủy
Chọn khoảng ngày, gõ số phiếu hoặc tên sản phẩm vào ô Tìm kiếm, rồi chọn một trong các tab bên dưới tiêu đề. Tab Chuyển kho chỉ có khi phòng khám có từ 2 chi nhánh đang hoạt động trở lên.
Tab Chuyển kho
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| CN chuyển, CN nhận | Báo cáo gồm phiếu chi nhánh đang chọn chuyển đi và phiếu chi nhánh này nhận về. |
| SL chuyển, SL nhận | Số lượng gửi đi và số lượng chi nhánh nhận xác nhận. Phiếu đang chuyển có SL nhận bằng 0. |
| Chênh lệch | SL chuyển − SL nhận: hàng hao hụt trên đường chuyển. |
| Giá trị | SL chuyển × giá vốn. |
| Trạng thái | Đang chuyển hoặc Đã nhận. Phiếu chuyển đã hủy không có trong báo cáo vì hàng đã hoàn về kho chi nhánh chuyển. |
Tab Kiểm kho
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Nơi kiểm | Kho chi nhánh hoặc Phòng: tên phòng. |
| Tồn hệ thống, Tồn thực tế | Tồn trên phần mềm và số đếm được khi kiểm. |
| Lệch | Tồn thực tế − Tồn hệ thống. Số dương là thừa, số âm là thiếu. |
| Giá trị lệch | Lệch × giá vốn, cùng dấu với cột Lệch. |
Tab Xuất hủy
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Lô/hạn | Lô và hạn sử dụng của hàng hủy. Chỉ hiện khi bật quản lý lô, hạn sử dụng. |
| Lý do | Lý do xuất hủy ghi trên phiếu (hết hạn, hỏng vỡ...). |
| SL hủy | Số lượng hủy theo đơn vị cơ bản. |
| Giá trị | SL hủy × giá vốn. |
Cách lập các phiếu này xem Kiểm kho và chuyển kho giữa chi nhánh và Xuất hủy, trả nhà cung cấp và khách trả hàng.
Bước 3: Dòng Tổng cộng, xuất Excel và in
- Dòng Tổng cộng in đậm ghim ở đầu bảng, là tổng của toàn bộ kết quả theo bộ lọc. Bảng trống thì dòng tổng hiện -.
- Mỗi trang 50 dòng, chuyển trang ở cuối bảng.
- Xuất Excel: tải toàn bộ kết quả theo các cột đang hiển thị. In: in báo cáo đang xem. Nút chọn cột ở cuối thanh công cụ để ẩn, hiện cột.