Phân hệ Khám bệnh & Hồ sơ

Báo cáo tiếp đón, lịch hẹn và dịch vụ cận lâm sàng

Cập nhật: 19/10/2026 Áp dụng cho: Bác sĩ khám bệnh, Lễ tân & Thu ngân, Chủ phòng khám Độ dài: 4 phút đọc

Ba báo cáo trong Báo cáo → Khám bệnh & CLS giúp quản lý vận hành phòng khám: Tiếp đón / hàng chờ (bệnh nhân chờ bao lâu), Báo cáo lịch hẹn (khách hẹn có đến không) và Dịch vụ cận lâm sàng (dịch vụ nào làm nhiều, có kết quả bất thường). Nhóm quyền mẫu Lễ tân xem được báo cáo tiếp đón và lịch hẹn.

Cách chọn khoảng ngày, Xuất Excel, In, chọn cột giống mọi báo cáo, xem Báo cáo doanh thu theo ngày và theo sản phẩm.

Bước 1: Tiếp đón / hàng chờ

Báo cáo Tiếp đón / hàng chờ: Nhóm theo Ngày, khoảng ngày, Tất cả bác sĩ, ô phòng, Tất cả trạng thái, ô tìm kiếm; bảng Ngày, Tổng lượt tiếp đón, Bình thường, Ưu tiên, Khẩn cấp, Đã vào khám, TG chờ TB (phút)
  • Nhóm theo: Ngày hoặc Phòng. Ngày tính theo thời điểm tiếp đón.
  • Ô phòng có thể tự chọn sẵn phòng khám mặc định (như Phòng khám 1 trong hình). Muốn xem tất cả phòng, bấm dấu xóa trên ô phòng.
  • Lọc thêm theo bác sĩ khám và trạng thái phiếu khám. Ô tìm kiếm lọc theo tên dòng (ngày hoặc tên phòng).
CộtÝ nghĩa
Tổng lượt tiếp đónSố phiếu khám được tiếp đón.
Bình thường, Ưu tiên, Khẩn cấpChia theo mức độ ưu tiên chọn lúc tiếp đón: mức thứ tự 1 hoặc không chọn là Bình thường, mức 2 là Ưu tiên, mức 3 trở lên là Khẩn cấp.
Đã vào khámSố phiếu đã được bác sĩ gọi vào khám.
TG chờ TB (phút)Thời gian trung bình từ lúc tiếp đón tới lúc vào khám, chỉ tính phiếu đã vào khám.
💡 Thời gian chờ quá lớn: Bệnh nhân tiếp đón hôm trước mà hôm sau mới vào khám sẽ kéo thời gian chờ trung bình lên rất cao. Gặp số bất thường, nhóm theo Ngày để tìm ngày có phiếu như vậy. Cách tiếp đón xem Tiếp đón bệnh nhân đến khám.

Bước 2: Báo cáo lịch hẹn

Báo cáo Lịch hẹn: khoảng ngày, Tất cả bác sĩ, Tất cả dịch vụ, Tất cả nguồn, Tất cả trạng thái, ô tìm kiếm; ô số Tổng số hẹn, Đã đến, Đã hủy, Tỷ lệ đến, Tỷ lệ hủy; bảng Số phiếu, Ngày hẹn, Bệnh nhân, Số điện thoại, Bác sĩ, Dịch vụ, Nguồn, Trạng thái
  • Khoảng ngày lọc theo ngày hẹn. Lọc thêm theo bác sĩ, dịch vụ, nguồn, trạng thái; tìm theo số phiếu, tên hoặc số điện thoại.
  • Các ô số đầu bảng (Tổng số hẹn, Đã đến, Đã hủy, Tỷ lệ đến, Tỷ lệ hủy) tính trên mọi lịch hẹn khớp bộ lọc, không riêng trang đang xem.
  • Bảng xếp lịch hẹn mới nhất lên trên, cột Trạng thái: Chưa đến, Đã đến, Hủy.
💡 Gọi nhắc khách lỡ hẹn: Chọn khoảng ngày đã qua và trạng thái Chưa đến, bảng có sẵn số điện thoại để gọi hẹn lại. Cách đặt lịch xem Đặt lịch hẹn và in giấy hẹn tái khám.

Bước 3: Dịch vụ cận lâm sàng

Báo cáo Dịch vụ cận lâm sàng: khoảng ngày, trạng thái, bác sĩ chỉ định, bác sĩ thực hiện, phòng, ô tìm kiếm; bảng Mã dịch vụ, Dịch vụ, Số lần chỉ định, Số lần đã thực hiện, Đã thu tiền, Doanh thu, Bất thường

Mỗi dòng là một dịch vụ cận lâm sàng. Khoảng ngày lọc theo ngày lập phiếu chỉ định. Lọc thêm theo Tất cả bác sĩ chỉ định, Tất cả bác sĩ thực hiện, Tất cả phòng (phòng cận lâm sàng) và tìm theo mã hoặc tên dịch vụ. Các dòng xếp theo mã dịch vụ.

CộtÝ nghĩa
Số lần chỉ địnhSố lần dịch vụ được chỉ định, kể cả dòng đã hủy.
Số lần đã thực hiệnXem lưu ý về ô trạng thái bên dưới.
Đã thu tiềnSố lần đã được thu tiền.
Doanh thuTiền thu từ dịch vụ trên phiếu xuất, không tính phiếu đã hủy.
Bất thườngSố lần kết quả được đánh dấu bất thường.
⚠️ Ô trạng thái chỉ đổi cột Số lần đã thực hiện: Ô trạng thái (Chờ thu tiền, Chờ thực hiện, Đang thực hiện, Có kết quả, Hủy) không lọc các cột khác. Để trống thì Số lần đã thực hiện bằng Số lần chỉ định. Chọn Có kết quả để biết số lần thực sự đã trả kết quả.

Cách chỉ định và trả kết quả xem Lập phiếu chỉ định và thực hiện dịch vụ. Các báo cáo khám bệnh khác ở Báo cáo sổ khám bệnh, lượt khám, chẩn đoán và kê đơn.