Báo cáo doanh thu theo ngày và theo sản phẩm
Menu Báo cáo → Doanh thu gom 6 báo cáo doanh thu, mỗi báo cáo là một tab: theo ngày, theo sản phẩm, theo bác sĩ, theo nguồn KH, theo phòng và gói liệu trình. Bài này hướng dẫn thao tác chung của màn báo cáo, cùng hai báo cáo dùng nhiều nhất: doanh thu theo ngày và doanh thu theo sản phẩm / dịch vụ.
Bước 1: Thao tác chung trên màn báo cáo
- Vào Báo cáo → Doanh thu. Màn mở báo cáo đầu tiên mà tài khoản có quyền xem; bấm tab để chuyển báo cáo.
- Chọn khoảng ngày. Mặc định từ ngày 1 của tháng tới hôm nay; ô chọn ngày có sẵn các mốc Hôm nay, Hôm qua, 7 ngày qua, Tuần này, Tuần trước, Tháng này, Tháng trước.
- Chọn các bộ lọc khác nếu cần. Đổi bộ lọc nào thì báo cáo tự tải lại và về trang 1, không cần bấm nút tìm.
| Nút | Tác dụng |
|---|---|
| Xuất Excel | Tải toàn bộ kết quả theo bộ lọc đang chọn (mọi trang), file có tiêu đề báo cáo, dòng Từ ngày … đến ngày … và ngày xuất. Cần quyền xuất của báo cáo đó. |
| In | In trang đang xem, tự ẩn menu và bộ lọc, thêm dòng khoảng ngày. Muốn in toàn bộ thì tăng số dòng mỗi trang hoặc dùng Xuất Excel. |
| Biểu tượng bảng | Tùy chọn cột hiển thị: bật, tắt từng cột; có Chọn tất cả / Bỏ tất cả. |
- Dòng Tổng cộng in đậm ghim đầu bảng là tổng của toàn bộ kết quả, không riêng trang đang xem.
- Số liệu tính theo chi nhánh đang đăng nhập. Muốn xem chi nhánh khác, chuyển sang chi nhánh đó rồi mở lại báo cáo.
- Mỗi báo cáo có quyền Xem và Xuất riêng, phân ở nhóm quyền. Nhóm quyền mẫu Thu ngân – Dược có doanh thu theo ngày và theo sản phẩm; Bác sĩ và Lễ tân không có báo cáo doanh thu.
Bước 2: Doanh thu theo ngày
Tổng hợp tiền bán theo từng ngày lập phiếu xuất, tách tiền khám, tiền chỉ định và tiền thuốc, kèm giá vốn, lãi gộp và công nợ. Ngày mới nhất ở trên cùng.
Bộ lọc: khoảng ngày, Tất cả khách hàng (xem riêng một khách) và Tất cả nhân viên (nhân viên lập phiếu xuất, thường là thu ngân).
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Số phiếu | Số phiếu xuất lập trong ngày, không tính phiếu đã hủy. Phiếu chưa thu tiền vẫn được tính. |
| Tiền khám | Các dòng gắn với phiếu khám (công khám). |
| Tiền chỉ định | Các dòng dịch vụ cận lâm sàng đã chỉ định. |
| Tiền thuốc | Các dòng còn lại: thuốc, vật tư, sản phẩm bán lẻ. |
| Tổng tiền | Tiền khám + tiền chỉ định + tiền thuốc, đã trừ chiết khấu từng dòng. |
| Chiết khấu, Thu khác | Chiết khấu và thu khác cấp phiếu. Hai cột này ẩn sẵn, bật trong Tùy chọn cột. |
| Thực thu | Tổng tiền − Chiết khấu + Thu khác. |
| Giảm trừ gói | Phần giảm trừ khi chấm dứt gói liệu trình, ghi vào ngày chấm dứt. |
| Giá vốn, Lãi gộp | Lãi gộp = Thực thu − Giảm trừ gói − Giá vốn. |
| Đã thanh toán, Còn nợ | Số đã thu trên các phiếu đó (tính tới hiện tại) và số khách còn nợ. |
Bước 3: Doanh thu theo sản phẩm / dịch vụ
Cho biết dịch vụ, thuốc nào bán chạy và mang lại lãi nhiều nhất. Bảng xếp theo doanh thu, cao nhất ở trên.
| Bộ lọc | Cách dùng |
|---|---|
| Nhóm theo | Sản phẩm / dịch vụ (mặc định): mỗi dòng một sản phẩm. Loại sản phẩm: gộp theo loại (khám, xét nghiệm, thuốc…). |
| Tất cả loại, Tất cả nhóm | Chỉ xem một loại hoặc một nhóm sản phẩm. |
| Ô tìm kiếm | Tìm theo mã, tên sản phẩm. Dòng Tổng cộng vẫn là tổng của cả kỳ, không đổi theo từ khóa. |
- Doanh thu đã trừ chiết khấu từng dòng, chưa trừ chiết khấu và thu khác cấp phiếu, nên tổng có thể lệch nhẹ với Thực thu ở báo cáo theo ngày.
- Tỷ trọng % là phần doanh thu của dòng trên tổng doanh thu.
Xem tiếp Báo cáo doanh thu theo bác sĩ, nguồn khách, phòng và gói liệu trình. Số liệu nhanh trong ngày có ở Xem doanh thu, thu chi trên trang chủ.