Thiết lập kê đơn, thanh toán, giá và khám bệnh
Ba nhóm Đơn thuốc, Thanh toán & Giá và Khám bệnh trong Thiết lập chung quyết định cách bác sĩ kê đơn, cách thu tiền, ai được xem và sửa giá, và luồng tiếp đón – khám bệnh của phòng khám.
Bước 1: Thiết lập đơn thuốc
| Thiết lập | Mặc định | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kiểu nhập cách dùng khi kê đơn | Nhập tự do | Nhập tự do: bác sĩ gõ cách dùng bằng chữ. Có cấu trúc: nhập liều, số lần/ngày, số ngày; hệ thống tự tính số lượng thuốc và tự viết câu cách dùng. |
| Số ngày dùng mặc định đơn thuốc | 7 | Số ngày điền sẵn trên mỗi dòng thuốc, chỉ dùng ở kiểu nhập Có cấu trúc. |
Xem thêm Kê đơn thuốc cho bệnh nhân.
Bước 2: Thu tiền trước hay sau khám
Thu tiền trước (mặc định bật): phiếu khám và dịch vụ chỉ định phải được thu tiền thì bệnh nhân mới vào hàng chờ khám / thực hiện.
- Phiếu 0đ tự coi là đã thu.
- Gói liệu trình dùng ngưỡng thanh toán riêng cấu hình trên từng gói.
- Tắt thiết lập này nếu phòng khám thu tiền một lần sau khi khám xong: bệnh nhân vào hàng chờ ngay sau tiếp đón.
Xem thêm Quy trình lễ tân từ đặt lịch đến thu tiền.
Bước 3: Quyền xem và sửa giá
| Thiết lập | Mặc định | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Cho phép sửa giá khi kê đơn | Bật | Bật: nhân viên được cấp quyền sửa giá của màn (kê đơn, chỉ định, tiếp đón, phiếu nhập, phiếu xuất) được sửa đơn giá. Tắt: không ai sửa được đơn giá, trừ tài khoản admin; hệ thống luôn dùng giá mặc định. |
| Cho phép nhân viên xem giá | Bật | Tắt: nhân viên không có quyền xem giá của màn sẽ không thấy đơn giá, thành tiền khi kê đơn, chỉ định, thực hiện dịch vụ và trên bản in phiếu nhập/xuất. |
Cách tính quyền trên từng màn:
| Quyền | Điều kiện |
|---|---|
| Được xem giá | Cho phép nhân viên xem giá đang bật hoặc tài khoản có quyền xem giá của màn. |
| Được sửa giá | Cho phép sửa giá khi kê đơn đang bật và tài khoản có quyền sửa giá của màn. |
💡 Lưu ý:
Quyền xem giá, sửa giá tích cho từng nhóm quyền ở Thiết lập → Phân quyền. Màn hình không có quyền sửa giá sẽ hiện giá dạng chữ thay cho ô nhập; hệ thống cũng tự bỏ giá gửi lên nếu không có quyền, nên không thể sửa giá bằng cách khác.
Bước 4: Phương thức và tài khoản thanh toán mặc định
| Thiết lập | Mặc định | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Phương thức thanh toán mặc định | Tiền mặt | Tiền mặt, Thẻ hoặc Chuyển khoản, điền sẵn khi tạo phiếu thu/chi, phiếu nhập, phiếu xuất, trả hàng, gia hạn hoặc chấm dứt gói. |
| Tài khoản ngân hàng mặc định | Trống | Tài khoản điền sẵn khi chọn chuyển khoản hoặc thẻ. Để trống thì hệ thống tự chọn khi chi nhánh chỉ có một tài khoản. Chỉ chọn được tài khoản đang hoạt động của chi nhánh hiện tại. |
Xem thêm Thu tiền và hiển thị mã VietQR động.
Bước 5: Thiết lập khám bệnh
| Thiết lập | Mặc định | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Loại khám mặc định | Trống | Dịch vụ khám được chọn sẵn khi tiếp đón bệnh nhân mới. Chỉ chọn được sản phẩm thuộc loại dịch vụ khám. |
| Sử dụng bảo hiểm y tế | Tắt | Bật: hiện khám BHYT và số thẻ khi tiếp đón, mã thẻ BHYT của bệnh nhân, mã/giá BHYT của sản phẩm, áp giá BHYT trên đơn thuốc và phiếu chỉ định. Tắt: ẩn toàn bộ và không áp giá BHYT; dữ liệu đã nhập vẫn được giữ. |
| Bỏ qua bước gọi bệnh nhân | Tắt | Bật: nhập kết quả dịch vụ thẳng từ hàng chờ, không cần bấm Gọi bệnh nhân trước. Dịch vụ không cần kết quả được bấm Hoàn thành ngay khi đang chờ. Phòng và người thực hiện được ghi tự động khi lưu kết quả. |
| Sử dụng gói liệu trình | Tắt | Bật: tạo được sản phẩm loại Gói liệu trình (mua trước nhiều buổi), bán gói cho khách và theo dõi từng buổi ở menu Liệu trình khách hàng. Hạn dùng, cách thu tiền, hoàn tiền… cấu hình riêng trên từng gói. |
| Khoảng cách giờ khám trên lịch hẹn | 30 phút | Bước thời gian giữa các khung giờ trên lịch hẹn: 5, 10, 15, 20, 30 hoặc 60 phút. Ví dụ 30 phút → 07:00, 07:30, 08:00… |
Xem thêm Tiếp đón bệnh nhân đến khám và Đặt lịch hẹn và in giấy hẹn tái khám.