Xem doanh thu, thu chi trên trang chủ
Tab Doanh thu trên trang chủ giúp chủ phòng khám nắm nhanh tình hình tài chính: kỳ này thu bao nhiêu, chi bao nhiêu, lãi bao nhiêu, quỹ còn bao nhiêu, khách còn nợ bao nhiêu, cùng 4 biểu đồ doanh thu theo tháng, theo loại sản phẩm và theo dịch vụ.
Bước 1: Mở tab Doanh thu và chọn khoảng thời gian
Thao tác thực hiện:
- Chọn chi nhánh ở thanh trên cùng.
- Vào Trang chủ, bấm tab Doanh thu.
- Ở ô Khoảng thời gian, chọn từ ngày – đến ngày. Mặc định là tháng hiện tại. Số liệu tự tải lại ngay khi đổi khoảng thời gian.
💡 Lưu ý:
Tab Doanh thu chỉ hiện với tài khoản được cấp quyền xem mục Doanh thu trong phân quyền (tài khoản
admin luôn thấy). Lễ tân, bác sĩ không có quyền này chỉ thấy tab Tổng quan. Cấp quyền ở Thiết lập → Phân quyền.
Bước 2: Đọc 5 chỉ số tài chính
| Chỉ số | Cách tính |
|---|---|
| Tổng thu | Tiền đã thực thu vào quỹ: tổng các phiếu thu có hạch toán trong khoảng thời gian. |
| Tổng chi | Tổng các phiếu chi có hạch toán trong khoảng thời gian. |
| Lợi nhuận | Tổng thu − Tổng chi trong kỳ. |
| Tồn quỹ cuối kỳ | Số dư quỹ lũy kế đến cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Lợi nhuận + Thu/chi ngoài hạch toán trong kỳ. |
| Công nợ phải thu | Tổng tiền khách còn nợ chi nhánh tại thời điểm xem, không phụ thuộc khoảng thời gian. |
Di chuột lên thẻ Tổng thu hoặc Tồn quỹ cuối kỳ để xem giải thích chi tiết:
- Tổng thu khác doanh thu bán hàng vì: gồm cả các khoản thu khác (phí gia hạn gói, thu ngoài bán hàng…), không gồm phần khách còn nợ; doanh thu đã trừ giảm trừ gói, còn tiền hoàn cho khách nằm ở Tổng chi.
- Tồn quỹ cuối kỳ hiện từng phần: tồn đầu kỳ, lợi nhuận và khoản thu/chi ngoài hạch toán (phiếu không hạch toán như góp quỹ, rút quỹ, chuyển quỹ…).
💡 Lưu ý:
Phiếu thu chi không hạch toán (góp quỹ, rút quỹ, chuyển quỹ…) không làm thay đổi Tổng thu, Tổng chi, Lợi nhuận, nhưng vẫn làm thay đổi Tồn quỹ. Vì vậy Tồn quỹ có thể khác Tồn đầu kỳ + Lợi nhuận.
Bước 3: Biểu đồ doanh thu bán hàng và theo loại sản phẩm
| Biểu đồ | Nội dung | Theo khoảng thời gian? |
|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và chi 6 tháng gần nhất | Cột xanh: doanh thu bán hàng = giá trị phiếu xuất, gồm cả phần khách còn nợ, đã trừ giảm trừ gói. Cột đỏ: phiếu chi có hạch toán. | Không, luôn là 6 tháng gần nhất |
| Doanh thu theo loại sản phẩm | Tỷ trọng (%) doanh thu của từng loại: dịch vụ khám, thuốc, xét nghiệm, siêu âm, gói liệu trình… | Có |
💡 Mẹo:
Doanh thu bán hàng tính khi lập phiếu xuất, còn Tổng thu tính khi thu tiền. Nếu doanh thu cao hơn hẳn tổng thu, khách đang nợ nhiều: kiểm tra thẻ Công nợ phải thu và thu nợ theo bài Hồ sơ, lịch sử và công nợ khách hàng.
Bước 4: Biểu đồ tồn quỹ và top dịch vụ
| Biểu đồ | Nội dung | Theo khoảng thời gian? |
|---|---|---|
| Tồn quỹ cuối tháng — 6 tháng gần nhất | Số dư quỹ cuối mỗi tháng, gồm cả phiếu không hạch toán. Đường xuống dưới 0 nghĩa là quỹ đang âm. | Không, luôn là 6 tháng gần nhất |
| Top 10 doanh thu dịch vụ | 10 dịch vụ, gói mang lại doanh thu cao nhất. Không gồm thuốc và vật tư. | Có |
- Số trên biểu đồ được rút gọn:
k= nghìn,tr= triệu,tỷ= tỷ. Di chuột lên cột, lát cắt hoặc điểm để xem số tiền đầy đủ. - Biểu đồ chưa có dữ liệu hiện thông báo Chưa có dữ liệu… thay cho hình.
- Nếu tải số liệu bị lỗi, đầu tab hiện thông báo kèm nút Thử lại.
💡 Lưu ý:
Mọi số liệu tính riêng cho chi nhánh đang chọn. Muốn xem chi nhánh khác, đổi chi nhánh ở thanh trên cùng. Cần số liệu chi tiết từng phiếu thì dùng các báo cáo trong menu Báo cáo.
Xem thêm Màn hình Tổng quan (trang chủ).