Gói khám, bộ chỉ định và gói liệu trình
ezMed có ba loại sản phẩm dạng gói, mỗi loại gom các sản phẩm thành phần cho một mục đích khác nhau. Cách thêm, đặt tên, giá bán giống sản phẩm thường (xem Thêm thuốc, vật tư và dịch vụ); bài này tập trung vào phần thành phần và cấu hình riêng.
| Loại | Tab thành phần | Được chứa | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| Gói khám | Thành phần | Mọi sản phẩm | Bán trọn gói (khám sức khỏe tổng quát, gói tiền hôn nhân…) với một giá gói. |
| Bộ chỉ định | Dịch vụ trong bộ | Chỉ dịch vụ chỉ định (xét nghiệm, siêu âm, X-quang…) | Bác sĩ chỉ định nhanh một nhóm cận lâm sàng hay dùng chung. |
| Gói liệu trình | Dịch vụ trong gói | Chỉ dịch vụ thực hiện (không hàng tồn kho, không gói khác) | Bán gói nhiều buổi (vật lý trị liệu, chăm sóc da…) và theo dõi từng buổi. |
Bước 1: Thêm thành phần cho gói
- Vào Sản phẩm dịch vụ → Sản phẩm, bấm Thêm và chọn Gói khám, Bộ chỉ định hoặc Gói liệu trình.
- Nhập tên, giá bán ở tab Thông tin.
- Mở tab thành phần, tìm và chọn từng sản phẩm. Ô chọn chỉ liệt kê loại sản phẩm được phép cho gói đó.
- Nhập số lượng (gói liệu trình là Số buổi), sắp thứ tự.
Bước 2: Bộ chỉ định khi bác sĩ dùng
Trên phiếu chỉ định, bác sĩ tìm tên bộ như tìm một dịch vụ. Chọn bộ thì hệ thống bung ra từng dòng dịch vụ trong bộ, mỗi dòng giữ giá riêng của dịch vụ đó. Dịch vụ đã có sẵn trong phiếu sẽ không bị thêm trùng. Bộ chưa có dịch vụ nào thì hệ thống báo Bộ chưa có dịch vụ.
Bước 3: Dịch vụ trong gói liệu trình
Mỗi dòng dịch vụ có:
- Số buổi: số lần khách được làm dịch vụ đó trong gói, phải là số nguyên lớn hơn 0.
- Giãn cách (ngày): số ngày giữa hai buổi của riêng dịch vụ này, dùng khi tự đặt lịch buổi kế tiếp. Để trống thì lấy Số ngày giãn cách giữa các buổi trong cấu hình gói.
Một gói có thể gồm nhiều dịch vụ, ví dụ Gói trị liệu cột sống = 10 buổi kéo giãn + 10 buổi điện xung.
Bước 4: Cấu hình gói liệu trình
Tab Cấu hình gói liệu trình quy định cách gói được bán và sử dụng. Rê chuột vào biểu tượng cạnh mỗi ô để xem giải thích.
| Cấu hình | Mặc định | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Số tháng hết hạn | 6 | Hạn dùng gói tính từ ngày mua. Nhập 0 nếu không giới hạn. |
| Chế độ thu tiền | Không yêu cầu | Điều kiện thanh toán trước khi đặt lịch hoặc thực hiện buổi. Không yêu cầu: không cần thu trước. Thu đủ mới được làm: phải thu đủ tiền gói. Thu tối thiểu theo tỷ lệ %: phải thu ít nhất tỷ lệ ở ô dưới. |
| Tỷ lệ thanh toán tối thiểu (%) | 50 | Dùng với chế độ thu tối thiểu theo tỷ lệ. |
| Tự đặt lịch buổi kế tiếp | Tắt | Bật thì hoàn thành một buổi sẽ tự tạo lịch buổi kế tiếp theo số ngày giãn cách. |
| Số ngày giãn cách giữa các buổi | 7 | Dùng khi tự đặt lịch buổi kế tiếp (áp cho dịch vụ không khai giãn cách riêng). |
| Tính buổi vắng là đã dùng | Tắt | Bật thì khách vắng không báo trước vẫn bị trừ 1 buổi. |
| Lưu ảnh buổi thực hiện | Bật | Cho phép đính kèm ảnh trước/sau mỗi buổi. |
| Hoàn tiền khi chấm dứt | Không hoàn | Chính sách hoàn tiền đề xuất khi chấm dứt gói trước hạn: Không hoàn hoặc Hoàn theo số buổi còn lại. |
Bước 5: Bán gói liệu trình
Gói liệu trình được bán trên phiếu xuất như một sản phẩm thường. Mỗi gói (số lượng 1) tạo ra một gói liệu trình của khách hàng; bán số lượng 2 thì hệ thống tách thành 2 gói riêng. Từ đó lễ tân, kỹ thuật viên theo dõi số buổi còn lại, đặt lịch và ghi nhận từng buổi thực hiện cho khách.